Trang chủNhà nông cần biếtPHÂN BÓN LÁ 15-31-15 + TE MKA | Hạn chế rụng trái...

PHÂN BÓN LÁ 15-31-15 + TE MKA | Hạn chế rụng trái non,Dưỡng đọt, Dưỡng hoa trái – Năng suất vượt trội

TIN MỚI NHẤT

PHÂN BÓN LÁ 15-31-15 + TE MKA – GIẢI PHÁP TỐI ƯU CHO GIAI ĐOẠN PHÂN HÓA MẦM HOA & PHÁT TRIỂN RỄ

Giai đoạn từ khi cây tạo mầm đến lúc nuôi trái non luôn là thời điểm ‘cân não’ nhất đối với bà con nông dân. Nỗi lo rụng hoa hàng loạt, rụng trái non do cây đi đọt hay nghẹn hoa do thiếu dinh dưỡng luôn thường trực. Để giải quyết bài toán này, cây trồng cần một chế độ dinh dưỡng đặc biệt: đủ Lân để tạo mầm và rễ, nhưng Đạm và Kali phải cân đối để không gây cạnh tranh dinh dưỡng. Đó chính là lý do sự ra đời của công thức 15-31-15 + TE MKA. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng ‘trợ thủ đắc lực’ này để giúp vườn cây của bạn Hạn chế rụng – Tạo mầm – Dưỡng đọt – Dưỡng hoa trái đạt hiệu quả cao nhất.

1. Tại sao tỉ lệ phân bón NPK 1 : 2 : 1 lại là lựa chọn phổ biến để áp dụng cho cây trồng vào các giai đoạn rụng trái non ?

Tỷ lệ NPK là một thuật ngữ cơ bản và cực kỳ quan trọng trong nông nghiệp, dùng để chỉ hàm lượng và tỷ lệ tương đối của ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng chính (Nitrogen – Đạm, Phosphorus – Lân, Potassium – Kali) có trong một loại phân bón hỗn hợp hoặc phức hợp.

Tỷ lệ này luôn được biểu thị bằng ba con số được in nổi bật trên bao bì phân bón, theo thứ tự: N – P – K (ví dụ: 20-20-15, 30-10-10, 16-16-8).

Ví dụ Thực Tế: NPK 20-20-15

Nếu bạn mua một bao phân bón NPK có ghi 20-20-15, điều đó có nghĩa là:

  • Trong 100 kg phân bón này có:
    • 20 kg Nitơ (N) nguyên chất.
    • 20 kg Lân (P2O5)hữu hiệu.
    • 15 kg Kali ( K2O) hữu hiệu.
  • Tổng hàm lượng dinh dưỡng là 20% + 20% + 15% = 55%
  • 45% còn lại là chất mang, chất độn hoặc các thành phần trung/vi lượng khác (nếu có ghi kèm TE).

Trước tiên chúng ta hãy xem vai trò của từng nguyên tố đa lượng dối với cây trồng có tác dụng như thế nào nhé !

2. Tác Dụng Cụ Thể của Các Nguyên Tố (N-P-K)

Mỗi nguyên tố trong NPK đảm nhận một vai trò quan trọng và riêng biệt:

  • Nitrogen (Đạm – N):
    • Thúc đẩy sự sinh trưởng sinh dưỡng mạnh mẽ của cây (thân, cành, lá).
    • Là thành phần cấu tạo nên diệp lục (giúp lá xanh tốt, tăng cường quang hợp), protein, và axit nucleic.
    • Giúp cây dễ dàng phân nhánh, đẻ cành và ra lá.
    • Thiếu N: Cây còi cọc, lá vàng (bắt đầu từ lá già), sinh trưởng chậm.
  • Phosphorus (Lân – P):
    • Quan trọng trong quá trình trao đổi năng lượng (ATP, ADP), tổng hợp protein và phân chia tế bào.
    • Kích thích phát triển bộ rễ khỏe mạnh, rễ ăn sâu.
    • Thúc đẩy quá trình ra hoa, đậu quả và chín quả sớm.
    • Tăng khả năng chống chịu của cây.
    • Thiếu P: Cây thân yếu, lá mỏng, rễ kém phát triển, khó ra hoa, ít trái.
  • Potassium (Kali – K):
    • Tham gia điều tiết các quá trình sinh hóa, hoạt hóa enzyme, và quá trình quang hợp.
    • Tăng khả năng chống chịu với điều kiện thời tiết khắc nghiệt (hạn hán, rét) và sâu bệnh.
    • Cải thiện chất lượng nông sản (tăng độ ngọt, màu sắc đẹp, tăng hương vị) nhờ thúc đẩy tổng hợp đường bột và xenlulozo.
    • Giúp cây cứng cáp, chống đổ ngã.

Vì vậy tỉ lệ hàm lượng lân cao và cao gấp đôi N và K là giải pháp lựa chọn phù hợp nhất cho giai đoạn dưỡng hoa, dưỡng đọt và hạn chế rụng trái non tring thời kì nhạy cảm của cây

3. Vì sao phải cân đối tỉ lệ của N và K ?

Việc cân đối N và K có tác dụng làm cho đạm ( N) không giúp cây đi đọt ( kích đọt ) đọt vì ở giai đoạn hoa trái non nếu cây đi đọt thì cây sẽ không tập trung đủ dinh dưỡng để nuôi và hoa trái. Vì thế dùng hàm lượng Kali tương đối với hàm hàm lượng đạm để kiềm chế Đạm lại.

Tương tự như vậy trong tỉ lệ 1 2 1 này cũng không thể dựa Kali để áp dụng chặn đọt nuôi trái vì hàm lượng đạm cũng tương ứng với Kali vì thế trong tỉ lệ này Kali sẽ không giúp cho việc chặn đọt hiệu quả nên cũng sẽ không phù hợp cho cây ở giai đoạn tăng trọng lượng trái.

3.1 Giai đoạn không nên áp dụng 15 – 31- 15 TE

15 31 15 + TE không phù hợp áp dụng cho giai đoạn chặn đọt cũng như kích đọt và nuôi trái tăng trọng lượng trái.

3.2 Giai đoạn phù hợp chọn 15-31-15 TE áp dụng cho cây trồng

Có thể áp dụng cho các giai đoạn cây không cần hấp thu hàm lượng Kali quá cao và hàm lượng đạm quá vượt trội.

Là giải pháp lựa chọn tối ưu nhất cho giai đoạn cây nhạy cảm để hạn chế như rụng trái non, rụng sinh lí, rụng hoa

4. Vì sao chọn hàm lượng lân (P) cao

Lân (P) : là yếu tố kích ra hoa, tạo mầm hoa, thúc đẩy giai đoạn phân chia và phát triển tế bào non mới như khi cây mới hình thành lá non, hoa mới đậu, trái mới đậu.

Nên 15 31 15 + TE được chọn để đưa vào giai đoạn non mới để hạn chế rụng hoa, rụng trái sinh lí ( giai đoạn vài tuần sau đậu trái non).

Nhóm cây có áp lực rụng trái cao: sầu riêng, xoài, bưởi, nhãn,na,…hoặc rau ăn trái khi gặp điều kiện ko phù hợp.

4.1 Lợi ích của tỉ lệ NPK 1 : 2 : 1

Tỉ lệ 1 : 2 : 1 cân đối tỉ lệ giữa N và K : dưỡng cây ( lá, hoa ,trái), không kích thích cây nuôi đọt mạnh, giữ dai cuốn hạn chế rụng.

Hàm lượng lân cao vượt trội : Kích thích ra hoa, tạo mầm và phân chia tế bào non mới

Ngoài ra còn sẽ phải điều tiết  hoặc kết hợp với các giải pháp liên đến điều hòa sinh trưởng, chú trọng thêm lượng nước và thời tiết giúp chúng ta quản lí tốt việc sốc rụng.

5. Tỉ lệ 1 2 1 cũng như 15 31 15 + TE sẽ phù hợp áp dụng cho giai đoạn nào ?

Công thức cung cấp đày đủ dưỡng chất và hàm lượng lân cao giúp phân chia tế bào và phát triển của trái diễn ra đồng bộ -> trái phát triển nhanh hơn để vượt qua giai đoạn rụng sinh lí một cách hiệu quả nhất. Vì vậy sản phẩm phù hợp sử dụng cho giai đoạn dưỡng cơi đọt mới hình thành,  giúp lá mở nhanh vì tỉ lệ lân cao hơn đạm và kali. Ngoài ra còn có thể dùng để tưới gốc giúp rễ phát triển, dưỡng cây.

Tỉ lệ đạm và kali bằng nhau sẽ thúc đẩy cho việc phát triển chung của bộ lá, dưỡng hoa, trái mới đậu hạn chế rụng, thúc đẩy chạy trái nhanh ( một canh tác quan trọng trong qui trình hạn chế rụng)

6. Các trường hợp không nên áp dụng 15 53 15 + TE

Trường hợp 1

Cây đang cần dưỡng chất hàm lượng cao như đạm cao ( 30 : 14 : 6 hoặc 33 : 11 : 11) khi cây trồng ra đọt yếu, không đồng đều, ra cơi chậm, cơi ốm, phục hồi cây suy yếu sau thu hoạch hay bị sâu bệnh hịa tấn công.

Vì vậy phân bón có tỉ lệ NPk 1 2 1 như 15 31 15 + TE sẽ không phải là lựa chọn phù hợp cho trường hợp này

  • Giải pháp nên chọn để cung cấp hàm lượng đạm cao cho cây là các dạng phân bón như 30 – 14 – 6 , 33 – 11 – 11,…

Trường hợp 2

Giai đoạn tạo mầm tập trung cho cây cần cần hàm lượng lân rất cao và không cần đạm và kali cao thậm chí là không chứa cả đạm và kali

  • Sản phẩm chứa hàm lượng lân cao và ít đạm và kali đang nên dùng : P60 ( 10-60-0), 10-60-10, 10-55-10 hoặc khi cần sử dụng công thức không chứa đạm và chỉ cần lân và kali thì có thể sử dụng MKP áp dụng cho phương pháp tạo mầm tập trung

Trường hợp 3

Cây đang ở giai đoạn cần hàm lượng kali cao và không cần lân và đạm cao như : tăng trọng lượng trái trước khi thu hoạch tầm 1 tháng đối với cây ăn trái và cây công nghiệp cần thúc đẩy nhanh trọng lượng của trái ở giai đoạn cuối, lên màu đẹp vỏ trước khi thu hoạch. Vì thế 15 31 15 + TE không phải là lựa chọn phù hợp cho giai đoạn này.

  • Sản phẩm nên áp dụng : K47 với hàm lượng kali cao đến 47%, kamaone,…

7. Nên chọn tỉ lệ nào cho phù hợp khi các sản phẩm đều chứa hàm lượng lân cao  nhưng khác tỉ lệ như 15-31-15 và 20-20-20 hoặc 21-21-21 ?  

Trong trường hợp tưới dưỡng nhưng có chú trọng đến việc tạo rễ => sử dụng sản phẩm lân cao có thể thúc đẩy cho việc tạo rễ chẳng hạn như giai đoạn mới ra hoa hay giai đoạn sau khi siết nước xử lí ra hoa như cây sầu riêng, nhãn, xoài bưởi, na,…vì thế chọn tỉ lệ 1:1:1 hoặc 1:2:1 đều được.

Và ở những trường hợp mùa nắng mặt đất dễ khô nóng khiến rễ cây thường có hiện tượng cháy đầu rễ làm rễ suy yếu. Thế nên cần phải chọn một sản phẩm giúp thúc đẩy rễ phát triển tốt hơn.

Thông thường chúng ta sẽ sử dụng kết hợp NPK hòa tan và sản phẩm dinh dưỡng chuyên dùng như Nutrior, chính là sử dụng một dạng phân bón hữu cơ có bổ sung khoáng đa lượng kết hợp với NPK hòa tan để dưỡng cây.

Vì vậy ở trường hợp này đều có thể chọn 15 – 31 – 15 + TE hoặc 20 – 20 – 20 đều áp dụng được.

8. Các thời điểm phù hợp để áp dụng 15 – 31 – 15 + TE kết hợp bộ 3 ACAMA (Amino + Canit + Macom) đạt hiệu quả tối đa cho vườn năng suất vượt trội

8.1 Trên cây ăn trái và cây công nghiệp

Giai đoạn dưỡng lá khi cơi đã hình thành đồng loạt và muốn “ lá phát triển nhanh” nhưng không tạo mầm. Là thời điểm khi kích cho cây hình thành một cơi đọt mới hoàn chỉnh sau đó tiến hành phun dưỡng cơi từ 1-2 lần

Với giải pháp là sử dụng bộ Acama kết hợp với 20 – 20 – 20 hoặc ở giai đoạn đầu cơi hoặc nếu muốn cơi đi đồng loạt hơn thì sẽ kết hợp bộ 3 ACAMA ( amino + canit + macom ) với đạm cao 30 – 14 – 6.

Còn trong trường hợp cây đã đi đọt đồng loạt rồi thì chúng ta không cần sử dụng phân bón chứa đạm cao và muốn vừa dưỡng cơi và lá phát triển nhanh hơn ó phát triển cơi nhưng không tạo mầm nên cần sản phẩm có hàm lượng lân cao vì vậy lúc này 15 – 31 – 15 + TE chính là lựa chọn phù hợp để kết hợp với bộ 3 ACAMA.

8.2 Trên rau màu ăn trái như cà, ớt,..,

Cung cấp hàm lượng lân cao cho giai đoạn trước khi ra hoa ( thời gian diễn ra khoảng vài tuần) có thể dùng 10 – 60 – 10 hoặc 15 – 15 – 15. Đối với rau màu vừa phát triển đọt vừa phát triển lá vừa thúc đẩy lân để tạo mầm thì 15 – 31 – 15 là một công thức phù hợp để áp dụng cho giai đoạn này.

Sự kết hợp của bộ 3 ACAMA với 15 – 31 – 15 rất phù hợp với loại cây này, nó có thể áp dụng được nhiều lần kể cả trước khi cây ra hoa -> ra hoa -> đậu trái -> sau khi đậu trái. Nhưng nếu vẫn muốn tiếp tục tạo mầm thì vẫn có thể tiếp tục áp dụng công thức trên vì chúng được áp dụng để thúc đẩy cho sự phát triển chung của lá,hoa,trái.Thời gian phun cách nhau từ 7-10 ngày/lần

8.3 Đối với hoa kiểng

15 – 31 – 15 + TE kết hợp bộ 3 ACAMA áp dụng được ở giai đoạn từ khi cây xuống giống đến khi chuẩn bị nở hoa

9. Giải pháp cung cấp sản phẩm chưa hàm NPK với tỉ lệ 15 – 31 – 15 + TE từ MKA

Phân Bón 15-31-15 + TE MKA: Giải Pháp Kích Thích Tạo Mầm, Ra Hoa & Nuôi Trái Toàn Diện

Trong canh tác nông nghiệp, giai đoạn cây chuyển từ sinh trưởng sang sinh sản (tạo mầm, ra hoa) là thời điểm then chốt quyết định năng suất mùa vụ. 15-31-15 TE MKA là dòng phân bón hỗn hợp cao cấp, được bổ sung đầy đủ đa – trung – vi lượng, đặc biệt tối ưu hàm lượng Lân (P) để kích thích quá trình phân hóa mầm hoa mạnh mẽ và nuôi dưỡng cây trồng khỏe mạnh.

Thành phần dinh dưỡng tối ưu của 15-31-15 + TE MKA

Sản phẩm sở hữu công thức NPK cân đối với hàm lượng Lân cao, kết hợp cùng gói vi lượng (TE) thiết yếu dưới dạng chelate giúp cây dễ hấp thu:

  • Đạm tổng số : 15%
  • Lân hữu hiệu : 31%
  • Kali hữu hiệu : 15%
  • Vi lượng (TE):
    • Kẽm (Zn): 50ppm
    • Đồng (Cu): 50ppm
    • Mangan (Mn): 70ppm
    • Molipden (Mo): 50ppm

2. Công dụng vượt trội

Nhờ sự phối hợp giữa hàm lượng Lân cao (31%) và các vi lượng thiết yếu, 15-31-15 TE MKA mang lại tác động kép cho cây trồng:

Phục hồi và Kích thích sinh trưởng
  • Kích rễ mạnh: Thúc đẩy hệ rễ phát triển sâu và rộng, tăng khả năng hút dinh dưỡng.
  • Dưỡng bộ lá: Giúp cây mở lá nhanh, lá xanh dày, khỏe mạnh, tăng cường khả năng quang hợp.
  • Đâm chồi: Thúc đẩy cây đâm chồi mới mạnh mẽ, tạo tán tốt.
Chuyên biệt cho giai đoạn ra hoa & đậu trái
  • Tạo mầm hoa: Hỗ trợ quá trình phân hóa mầm hoa diễn ra nhanh và triệt để.
  • Ra hoa đồng loạt: Giúp hoa ra nhiều, tập trung, trổ thoát nhanh và đồng loạt, tránh hiện tượng nghẹn hoa.
  • Tăng tỷ lệ đậu trái: Hạn chế tối đa tình trạng rụng hoa và rụng trái non sinh lý.
Nuôi dưỡng nông sản
  • Nuôi trái và hạt: Giúp hạt chắc, nhân to (đối với cây lấy hạt/nhân) và tối ưu hóa năng suất tổng thể.
  • Tăng sức đề kháng: Cây khỏe mạnh hơn trước các điều kiện bất lợi của môi trường nhờ gói vi lượng TE.

Hướng dẫn sử dụng

Phương pháp Liều lượng Lưu ý
Phun qua lá 500g / phuy 200 lít nước Phun ướt đều tán lá vào sáng sớm hoặc chiều mát.
Tưới gốc 1 – 2g / 1 lít nước Tưới đều quanh vùng rễ để kích thích rễ phát triển.